Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học 2022

Cách tính điểm trung bình trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học nó hướng dẫn cụ thể cách tính điểm trung bình các môn học và cách theo dõi quá trình học tập của bạn.

Điểm số luôn là vấn đề học sinh quan tâm trong suốt cuộc đời. Bởi vì điểm số sẽ quyết định học sinh nắm giữ những danh hiệu nào hoặc liệu họ có đủ điều kiện để lên lớp hay không. Edu Learn Tip xin hướng dẫn các bạn cách tính điểm trung bình THCS và THPT, Đại học qua bài viết dưới đây. Xem:

  • Cách viết bài đánh giá bài phát biểu trong lớp
  • Cách viết bài phê bình học sinh đánh nhau
  • Cách viết bản tường trình về việc đi học muộn

Cách tính điểm trung bình môn học, học kỳ 1, học kỳ 2, điểm trung bình cả năm cho học sinh cấp 2, cấp 3, tính tín chỉ đại học, tính điểm thi vào cấp 3 là vấn đề khiến nhiều học sinh băn khoăn. trong cuộc sống ngày nay. Bài viết dưới đây sẽ giúp các em học sinh dễ dàng tính toán, đánh giá kết quả học tập có kế hoạch điều chỉnh phương pháp học tập để đạt kết quả tốt nhất.

1. Điểm trung bình trực tuyến

Giai đoạn 1: Bạn chọn phương pháp tính điểm. Có 3 hình thức để bạn lựa chọn: Điểm học sinh (tính điểm trung bình cả năm học và xếp loại học sinh), Điểm trung bình học kỳ (tính điểm trung bình từng môn trong học kỳ), Điểm trung bình cả năm giảng (tính điểm trung bình chung điểm cả năm cho từng môn học).

Bước 2: Bạn chỉ cần nhập dữ liệu điểm môn học vào các ô tương ứng rồi bấm vào để xem kết quả. Hệ thống sẽ ngay lập tức tính điểm trung bình và hiển thị kết quả ra màn hình để bạn theo dõi.

Ghi chú: Trong mục Điểm học sinh, trước tiên bạn phải chọn lớp sau đó nhập điểm trung bình cả năm của từng khóa học vào ô liên quan để hệ thống tính toán.

2. Tại sao cần tính điểm trung bình?

Điểm trung bình là điểm khách quan nhất phản ánh quá trình học tập và năng lực học tập của học sinh. Nhờ số điểm này, giáo viên có thể đánh giá xem học sinh của mình có hiểu bài hay không và khả năng ghi nhớ của chúng tốt như thế nào.

Điểm trung bình là điểm tổng hợp của nhiều kỳ thi như kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra học kỳ. Thi thông thường là thi vấn đáp đầu bài hay thi thực hành, thi trắc nghiệm, v.v. nó có thể là. Đối với cấp trung học phổ thông, điểm này chỉ có thể đạt được vào cuối một học kỳ của năm học.

3. Cách tính điểm trung bình các học kỳ cấp 2, cấp 3.

Ngày 26 tháng 8 năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố Thông tư 26/2020 / TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo 58/2011 / TT-BGDĐT. Dạng hình tròn. ngày 12/12/2011.

Theo đó, điểm trung bình học kỳ là trung bình cộng của các điểm kiểm tra, đánh giá bình thường, điểm thi, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều này. 7 Thông tư 58.

Điểm trung bình học kỳ được tính như sau:

Điểm trung bình chung học kỳ (viết tắt là ĐTBmhk) là trung bình cộng của các điểm thi, đánh giá bình thường, điểm thi, đánh giá giữa kỳ và điểm thi, đánh giá cuối kỳ với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này như sau :

CPCmhk = (EQDtx + 2 x DQDk + 3 x EDQck): (Số đơn vị Tx + 5)

Ở đó:

TDGDtx: Tổng điểm của các lần kiểm tra, đánh giá thường xuyên

GPA: Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

GPA: Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kỳ

ĐTM: Điểm kiểm tra và đánh giá thường xuyên

Hệ số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ

a) Điểm kiểm tra, đánh giá thông thường (viết tắt là ĐTM): tính hệ số 1;

b) Điểm đánh giá giữa kỳ và (viết tắt là SGK): Tính hệ số 2;

c) Điểm bài kiểm tra, đánh giá cuối kỳ (viết tắt là “Đánh giá”): Tính hệ số 3 ”.

  • Học lực cấp 3 được xếp như thế nào?

4. Cách tính điểm trung bình cả năm học THCS và THPT.

Điểm trung bình chung cả năm là điểm trung bình chung của học kỳ I và điểm trung bình chung học kỳ II.

Công thức tính điểm trung bình cả năm như sau:

Điểm trung bình cả năm = điểm trung bình học kỳ 1 + (điểm trung bình học kỳ 2 x 2) = kết quả / 3

Ví dụ:

Môn Văn của bạn có điểm trung bình cả học kỳ 1 là 6,5 và học kỳ 2 là 7,0. Chúng tôi nhận được nó bằng cách áp dụng công thức trên.

Điểm trung bình cả năm môn văn = 6,5 + (7,0 x 2) = 20,5 / 3 = 6,8.

Thêm một điểm nữa, điểm trung bình học kỳ và điểm trung bình cả năm là các số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân đầu tiên sau khi làm tròn.

  • Học lực cấp 2 được xếp như thế nào?

5. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2022

Điểm từng bài thi được quy đổi thành thang điểm 10 để tính điểm xét tốt nghiệp.

Điểm xét tốt nghiệp (ĐTB) THPT được tính theo công thức sau:

Thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi đạt trên 1,0 điểm 10 ở tất cả các môn thi xét công nhận tốt nghiệp và có điểm bài thi cá nhân từ 5,0 trở lên được chấp nhận tốt nghiệp THPT.

Xem chi tiết tại: Cách tính điểm tốt nghiệp THPT năm 2022

6. Cách tính điểm trung bình dựa trên tín chỉ đại học

6.1. Cách tính điểm tín chỉ đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021 / TT-BGDT. Theo đó, kể từ ngày 3/5/2021, khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, sinh viên các trường đại học sẽ được áp dụng các quy định sau về xếp loại học lực.

Cách tính và quy đổi điểm khóa học

Điểm của khóa học được tính bằng cách nhân tổng điểm con với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân và ấn định điểm chữ cái.

– Điểm đậu với điểm hợp lệ cho các môn học được tính vào điểm trung bình học tập:

  • A: 8,5 đến 10,0;
  • B: 7,0 đến 8,4;
  • A: 5,5 đến 6,9;
  • D: 4,0 đến 5,4.

– Đối với các môn học chưa xếp loại không tính vào điểm trung bình, cần đạt điểm P từ 5,0 trở lên.

– Không đạt loại F: Dưới 4,0.

– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng chữ cái xếp loại không tính vào điểm trung bình học tập:

  • I: Điểm chưa đầy đủ là môn thi và được phép hoãn thi;
  • X: Thiếu điểm do không đủ dữ liệu;
  • R: Điểm bài giảng được miễn và tín chỉ được công nhận.

Cách tính và quy đổi điểm trung bình cả học kỳ và năm học

Để tính điểm trung bình theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học, điểm môn văn được quy đổi thành điểm như sau:

– A được chuyển đổi thành 4;

– B được chuyển thành 3;

– C được chuyển thành 2;

– D được chuyển thành 1;

– F được chuyển thành 0.

Những thư không thuộc một trong các điều kiện trên sẽ không được tính vào học kỳ, năm học và điểm trung bình. Các môn học không nằm trong yêu cầu của chương trình giảng dạy không được tính vào tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Như thế này, Ở các trường thực hiện quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, học sinh sẽ đánh giá điểm thành phần của môn học và điểm trung bình môn học theo thang điểm 10, sau đó đánh giá môn học dựa trên điểm thư và quy đổi cho phù hợp. thang điểm 4 để tính điểm trung bình cả học kỳ và cả năm.

Ngoài ra, Điều 2, Điều 10 nêu rõ các cơ sở giáo dục giáo dục hàng năm và sử dụng thang điểm 10, tính điểm trung bình dựa trên điểm môn học trên thang điểm 10, Không chuyển đổi điểm chữ cái sang thang điểm.

6.2. Cách tính điểm trung bình

Điểm trung bình được tính bằng cách nhân tổng điểm nhận được của mỗi khóa học với số tín chỉ trong mỗi khóa học và chia cho tổng số tín chỉ (số tín chỉ của tất cả các khóa học). Bạn tính theo công thức dưới đây và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Điểm trung bình của trường THCS, THPT và đại học được tính như thế nào?

Ở đó:

  • A là điểm trung bình học kỳ hoặc điểm trung bình chung.
  • mộtTôi điểm mô-đun thứ i
  • NTôi tất nhiên số tín chỉ tôi
  • n là tổng số bài học.

* Các môn học không tín chỉ trung bình là: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng.

Ví dụ, bạn có thẻ điểm không?

bài học Số lượng tín chỉ yếu tố 4
thông tin chung lần 2 3
Vật lý đại cương lần 2 4
Toán cao cấp 1 lần 2 4
Toán cao cấp 2 3 3

Bạn tính điểm trung bình như sau:

A = frac {(2 ∗ 3) + (2 ∗ 4) + (2 ∗ 4) + (3 ∗ 3)} {9} = 3,44

Ở đây (2 * 3), (2 * 4), (2 * 4), (3 * 3) là số tín chỉ nhân với điểm của mỗi khóa học.

6.3 Cách chuyển đổi điểm thành hệ số 4

sự phân loại

điểm số

(Thang điểm 10)

điểm chữ cái

(Thang điểm 4)

điểm số

(Thang điểm 4)

Thu được

Tốt

9,0 đến 10

một +

4.0

8,5 đến 8,9

Một

3.7

Ở vị trí của nó

7,8 đến 8,4

B +

3.5

7,0 đến 7,7

ĐÓN

3.0

Ở giữa

6,3 đến 6,9

C +

2,5

từ 5,5 đến 6,2

2.0

trung bình kém

4,8 đến 5,4

D +

1,5

4,0 đến 4,7

DỄ DÀNG

1,0

không thể liên lạc được

Ít nhất

dưới 4,0

F

0

7. Cách tính điểm thi vào lớp 10

7.1. Cách tính điểm thi vào lớp 10 ở Hà Nội như thế nào?

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT công lập được tính điểm xét tuyển (điểm chuẩn vào lớp 10) theo nguyên tắc sau:

Điểm chấp nhận = (Điểm Toán + Điểm Ngữ Văn) x 2 + Điểm Ngoại Ngữ + Điểm Ưu Tiên (nếu có).

Thí sinh đủ số lượng bài thi, không vi phạm đến mức hủy bài thi, không bị 0 điểm được đăng ký dự thi.

Có 4 đối tượng được tuyển thẳng vào lớp 10 tại Hà Nội sau: Thí sinh đã tốt nghiệp THCS trường THPT dân tộc nội trú được tuyển thẳng vào lớp 10 THPT trường phổ thông dân tộc nội trú; Học sinh là người dân tộc thiểu số thuộc một trong các dân tộc sau: La Ha, La Hủ, Pa Then, Chứt …

Cũng có học sinh bị khuyết tật: rối loạn một hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể, hoặc rối loạn chức năng biểu hiện không bình thường, gây khó khăn trong công việc và sinh hoạt.

Học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế trong các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học kỹ thuật …

7.2. Điểm thi vào lớp 10 Đà Nẵng được tính như thế nào?

Theo đó, điểm thi vào lớp 10 tại TP. Đà Nẵng được tính theo công thức sau:

* Điểm các môn Văn, Toán, Ngoại ngữ được đánh giá từ 0 đến 10.

Điểm xét tuyển = (Điểm Ngữ văn + Điểm Toán) x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Tổng điểm hạnh kiểm và học lực 4 năm học ở cấp THCS (2,5 đến 5 điểm / năm) + Điểm tuyệt đối (nếu có)

7.3. Cách tính điểm thi vào lớp 10 tại TP.HCM. Hồ Chí Minh

Điểm thi đầu vào = Điểm thi Ngữ văn + Điểm thi Ngoại ngữ + Điểm thi Toán + Điểm ưu tiên (nếu có)

Ở đó:

Điểm của bài thi là tổng các điểm thành phần của từng câu hỏi trong bài thi.

– Điểm bài thi được cho theo thang điểm từ 0 đến 10, đơn đến 0,25.

– Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên tối đa không quá 03 điểm.

Edu Learn Tip xin giới thiệu đến bạn cách tính điểm trung bình THCS, THPT và Đại học. Tôi hy vọng bài viết này sẽ là một tài liệu hữu ích cho bạn. Chúc các bạn học tốt!

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục đào tạo trong phần định dạng Làm hài lòng.


Thông tin thêm về Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học 2022

Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT và Đại học hướng dẫn các bạn cụ thể cách tính điểm trung bình các môn và theo dõi lực học của mình.
Điểm số luôn là vấn đề được các bạn học sinh quan tâm trong suốt quãng đời học sinh. Bởi vì điểm số sẽ quyết định các danh hiệu học sinh đạt được hay có đủ điều kiện lên lớp hay không. Edu Learn Tip xin hướng dẫn các bạn cách tính điểm trung bình môn THCS và THPT và Đại học qua bài viết sau đây. Mời các bạn tham khảo:
Cách viết bản kiểm điểm nói chuyện trong giờ học
Cách viết bản kiểm điểm học sinh đánh nhau
Cách viết bản kiểm điểm đi học muộn
Cách tính điểm trung bình môn, điểm trung bình học kỳ 1, học kỳ 2, cả năm cho học sinh cấp 2, cấp 3, tính điểm tín chỉ Đại học, tính điểm thi vào cấp 3 là vấn đề được rất nhiều các em học sinh quan tâm trong cuộc sống hiện nay. Bài viết sau đây sẽ giúp các em dễ dàng tính toán và đánh giá kết quả học tập, thông qua đó có những kế hoạch điều chỉnh phương pháp học sao cho đạt kết quả tốt nhất, biết được mình đạt danh hiệu học sinh gì trong năm học.
1. Công cụ tính điểm trung bình môn trực tuyến
Bước 1: Bạn lựa chọn hình thức tính điểm. Có 3 hình thức để bạn lựa chọn đó là Xếp loại học sinh (tính điểm trung bình cả năm học và xếp loại học sinh), Trung bình môn học kỳ (tính điểm trung bình từng môn trong học kỳ), Trung bình môn học cả năm (tính điểm trung bình cả năm của từng môn học).
Bước 2: Bạn chỉ cần nhập các dữ liệu điểm số môn học vào các ô tương ứng rồi bấm xem kết quả. Ngay lập tức, hệ thống sẽ tính điểm trung bình và hiển thị kết quả trên màn hình để bạn có thể theo dõi.
Lưu ý: Riêng đối với mục Xếp loại học sinh, bạn cần lựa chọn lớp trước sau đó mới tiến hành nhập điểm trung bình cả năm của từng môn học vào ô tương ứng để hệ thống tính toán.

2. Tại sao cần tính điểm trung bình môn?
Điểm trung bình là số điểm khách quan nhất phản ánh quá trình học tập cũng như năng lực học tập của người học. Thông qua số điểm này, giáo viên có thể đánh giá được học sinh của mình có hiểu bài giảng không và ghi nhớ chúng được đến đâu.
Điểm trung bình môn là số điểm của rất nhiều bài kiểm tra được tổng hợp lại như bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và kiểm tra học kì. Bài kiểm tra thường xuyên có thể là bài kiểm tra miệng nhanh đầu giờ hoặc là bài thực hành, bài thu hoạch,…Đối với bậc trung học thì điểm này chỉ có khi kết thúc một kì học của năm học.
3. Cách tính điểm trung bình môn học kỳ THCS,THPT
Ngày 26/8/2020, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT ban hành kèm Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011.
Theo đó, điểm trung bình môn học kì là trung bình cộng của điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì và điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 58.
Điểm trung bình môn học kì được tính như sau:
Điểm trung bình môn học kì (viết tắt là ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì và điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này như sau:
ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) : (Số ĐĐGtx + 5)
Trong đó:
TĐĐGtx : Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên
ĐĐGgk : Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì
ĐĐGck : Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì
ĐĐGtx : Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên
Hệ số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì
a) Điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên (viết tắt là ĐĐGtx): tính hệ số 1;
b) Điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì (viết tắt là ĐĐGgk): tính hệ số 2;
c) Điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì (viết tắt là ĐĐGck): tính hệ số 3.”.
Cách xếp loại học lực cấp 3
4. Cách tính điểm trung bình môn cả năm THCS, THPT
Điểm trung bình môn cả năm là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ 1 với điểm trung bình môn học kỳ 2 (lưu ý điểm trung bình môn học kỳ 2 tính hệ số 2 nhé các bạn).
Công thức tính điểm trung bình môn cả năm như sau:
Điểm trung bình môn cả năm = điểm trung bình môn học kỳ 1 + (điểm trung bình môn học kỳ 2 x 2) = kết quả/3
Ví dụ:
Môn văn bạn có điểm trung bình môn học kỳ 1 là 6.5 và học kỳ 2 là 7.0. Áp dụng công thức ở trên ta suy ra được
Điểm trung bình môn cả năm môn Văn = 6.5 + (7.0 x 2) = 20.5/3 = 6.8.
Thêm một lưu ý nữa là điểm trung bình môn học kỳ và điểm trung bình môn cả năm là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số các bạn nhé.
Cách xếp loại học lực cấp 2
5. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2022
Điểm của từng bài thi được quy về thang điểm 10 để tính điểm xét tốt nghiệp.
Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) đối với Giáo dục THPT được tính theo công thức sau:

Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các bài thi để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.
Xem chi tiết tại: Cách tính điểm tốt nghiệp THPT 2022
6. Cách tính điểm trung bình theo tín chỉ đại học
6.1. Cách tính điểm tín chỉ đại học
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới tại Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT. Theo đó, từ ngày 03/5/2021, khi Thông tư này chính thức có hiệu lực, sinh viên đại học sẽ áp dụng các quy định về xếp loại học lực như sau.
Cách tính và quy đổi điểm học phần
Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn tới một chữ số thập phân và xếp loại điểm chữ.
– Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,5 đến 10,0;
B: từ 7,0 đến 8,4;
C: từ 5,5 đến 6,9;
D: từ 4,0 đến 5,4.
– Với các môn không tính vào điểm trung bình, không phân mức, yêu cầu đạt P từ: 5,0 trở lên.
– Loại không đạt F: dưới 4,0.
– Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.
Cách tính và quy đổi điểm trung bình học kỳ, năm học
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học, để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây:
– A quy đổi thành 4;
– B quy đổi thành 3;
– C quy đổi thành 2;
– D quy đổi thành 1;
– F quy đổi thành 0.
Những điểm chữ không thuộc một trong các trường hợp trên thì không được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Như vậy, đối với các trường áp dụng quy đổi điểm trung bình của học sinh theo thang điểm 4, sinh viên sẽ xét điểm thành phần và điểm trung bình học phần theo thang điểm 10, sau đó xếp loại học phần bằng điểm chữ và quy đổi tương ứng ra điểm thang 4 để tính điểm trung bình học kỳ, cả năm.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 10 cũng quy định, với các cơ sở đào tạo đang đào tạo theo niên chế và sử dụng thang điểm 10 thì tính các điểm trung bình dựa trên điểm học phần theo thang điểm 10, không quy đổi các điểm chữ về thang điểm.
6.2. Cách tính điểm trung bình tích lũy 
Điểm trung bình tích lũy theo tín chỉ được tính bằng tổng của điểm từng môn nhân với số tín chỉ của từng môn và chia cho tổng số tín chỉ (số tín chỉ của tất cả các môn). Các bạn tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Trong đó:
A là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình tích lũy
ai là điểm của học phần thứ i
ni là số tín chỉ của học phần thứ i
n là tổng số học phần.
* Các môn học không tín điểm trung bình là: Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng.
Ví dụ: các bạn có bảng điểm
Môn học
Số tín chỉ
Hệ số 4
Tin học đại cương
2
3
Vật lý đại cương
2
4
Toán cao cấp 1
2
4
Toán cao cấp 2
3
3
Các bạn tính điểm trung bình tích lũy như sau:

Trong đó (2*3), (2*4), (2*4), (3*3) là số tín chỉ nhân với điểm của từng môn.
6.3 Cách chuyển đổi điểm sang hệ số 4

Xếp loại

Điểm số
(Thang điểm 10)

Điểm chữ
(Thang điểm 4)

Điểm số
(Thang điểm 4)

Đạt

Giỏi

Từ 9,0 đến 10

A+

4,0

Từ 8,5 đến 8,9

A

3,7

Khá

Từ 7,8 đến 8,4

B+

3,5

Từ 7,0 đến 7,7

B

3,0

Trung bình

Từ 6,3 đến 6,9

C+

2,5

Từ 5,5 đến 6,2

C

2,0

Trung bình yếu

Từ 4,8 đến 5,4

D+

1,5

Từ 4,0 đến 4,7

D

1,0

Không đạt

Kém

Dưới 4,0

F

0

7. Cách tính điểm thi vào lớp 10
7.1. Cách tính điểm thi vào lớp 10 ở Hà Nội
Thí sinh dự tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập sẽ được tính điểm xét tuyển (điểm chuẩn vào lớp 10) theo nguyên tắc:
Điểm xét tuyển = (Điểm Toán + Điểm Văn) x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có).
Thí sinh có đủ số bài thi, không vi phạm quy chế đến mức bị hủy bài thi, không có bài thi điểm 0 thì mới đủ điều kiện xét tuyển.
Có 4 đối tượng tuyển thẳng vào lớp 10 tại Hà Nội được quy định như sau: Thí sinh là học sinh trưởng Phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp THCS được tuyển thẳng vào lớp 10 THPT của trường phổ thông dân tộc nội trú; Học sinh là người dân tộc ít người thuộc một trong các dân tộc như: La Ha, La Hù, Pà Thèn, Chứt…
Ngoài ra còn có học sinh khuyết tật: Bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng không bình thường khiến cho lao động, sinh hoạt khó khăn.
Học sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể thao và các cuộc thi khoa học kỹ thuật…
7.2. Cách tính điểm thi vào lớp 10 ở Đà Nẵng
Theo đó, điểm xét tuyển vào lớp 10 ở TP. Đà Nẵng được tính theo công thức sau:
*Điểm các môn Ngữ Văn, Toán, Ngoại Ngữ được xét trong khoảng từ 0 đến 10
Điểm xét tuyển = (Điểm Ngữ văn + Điểm Toán) x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Tổng điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học tập của 4 năm học cấp THCS (từ 2,5 đến 5 điểm mỗi năm) + Điểm ưu tiên (nếu có)
7.3. Cách tính điểm thi vào lớp 10 ở Tp. Hồ Chí Minh
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn Ngoại ngữ + Điểm thi môm Toán + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
– Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi.
– Điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
– Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên tối đa không quá 03 điểm.
Edu Learn Tip xin giới thiệu tới các bạn bài Cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT, Đại học. Mong rằng bài viết này sẽ là tài liệu hữu ích phục vụ các bạn. Chúc các bạn học tập tốt!
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục đào tạo trong phần biểu mẫu nhé.

#Cách #tính #điểm #trung #bình #môn #THCS #THPT #Đại #học


  • Tổng hợp: Edu Learn Tip
  • #Cách #tính #điểm #trung #bình #môn #THCS #THPT #Đại #học

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button