Hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng 2022?

Hợp đồng lưu ký có cần người làm chứng không? Nó là tài sản, tài sản, v.v. Trong các giao dịch hợp pháp mà đó là mua bán, thông thường người mua sẽ cần phải đặt cọc một số tiền với người bán trong một khoảng thời gian nhất định để xác nhận rằng các bên đã chấp nhận giao hàng. giao kết hợp đồng hoặc giao kết và buộc các bên phải thực hiện đúng nội dung đã cam kết. Để biết thông tin chi tiết về thỏa thuận đặt cọc, vui lòng xem bài viết Dữ liệu lớn.

1. Thỏa thuận đặt cọc là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao một khoản tiền, kim khí quý cho bên khác (sau đây gọi là bên đặt cọc). đá quý hoặc các vật có giá trị khác (sau đây gọi là lưu ký) trong một khoảng thời gian xác định để bảo đảm cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. ”

Hợp đồng đặt cọc là hợp đồng xác nhận việc bên mua đã bảo đảm một số tiền hoặc tài sản có giá trị, đồng thời quy định quyền và nghĩa vụ của các bên về việc thực hiện hợp đồng. Thỏa thuận đặt cọc phải tuân theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 về nội dung và hình thức của thỏa thuận.

2. Thỏa thuận đặt cọc có cần công chứng không?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, việc thỏa thuận đặt cọc phải được lập thành văn bản. Thỏa thuận đặt cọc không bắt buộc phải công chứng, nhưng thỏa thuận đặt cọc phải được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.

3. Có cần người làm chứng trong hợp đồng đặt cọc không?

Thỏa thuận đặt cọc được lập thành văn bản, có chữ ký của các bên nên thỏa thuận đặt cọc có giá trị pháp lý, thỏa thuận đặt cọc không bắt buộc phải có người làm chứng. Để đảm bảo và chắc chắn cho thỏa thuận thế chấp, các bên có thể có đầy đủ người làm chứng và ký xác nhận đầy đủ của người làm chứng. Nếu người đặt cọc không có hợp đồng, thì nhân chứng sẽ rất cần thiết để chứng minh tính xác thực của giao dịch đặt cọc.

4. Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ở có cần công chứng không?

Pháp luật không yêu cầu hợp đồng đặt cọc phải được công chứng, chứng thực. Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, thỏa thuận đặt cọc chỉ có hiệu lực nếu các bên ký tên bằng tay.

Tuy nhiên, khi thực tế tham gia vụ án, luật sư khuyến khích các bên nên công chứng hợp đồng đặt cọc vì lợi thế của việc chứng minh bằng chứng là hợp đồng được công chứng khi có tranh chấp. chứng minh; Hợp đồng viết tay thường gây tranh cãi vì một bên cho rằng chữ ký đó là giả mạo và cần được kiểm tra chữ ký.

5. Hợp đồng đặt cọc mua đất có cần công chứng không?

Theo phân tích tại Chương 4, pháp luật không bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc mua đất nhưng nên công chứng hợp đồng đặt cọc mua đất để hạn chế rủi ro, tranh chấp.

6. Những nội dung cần có trong hợp đồng đặt cọc mua đất

Như đã phân tích ở Chương 1, nội dung cơ bản của hợp đồng đặt cọc mua bất động sản phải tuân theo nội dung của thỏa thuận trong Bộ luật Dân sự 2015. Nội dung chi tiết của hợp đồng đặt cọc mua đất như sau:

– Thông tin người gửi tiền và người gửi tiền.

– Đối tượng của hợp đồng: tài sản đặt cọc, là một số tiền nhất định, thường được ghi bằng chữ và số. Số tiền đặt cọc này phải được ghi rõ vào mục đích chuyển nhượng toàn bộ thửa đất số …., tờ số …. và toàn bộ bất động sản gắn liền với đất tại địa chỉ số …. niêm yết thông tin trên giấy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Phí chuyển nhượng. Bao gồm các phương thức đặt cọc và thanh toán.

– Điều khoản thỏa thuận về trách nhiệm thực hiện thủ tục công chứng chuyển nhượng, đăng ký sang tên chuyển nhượng.

– Thời gian đặt cọc.

– Nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí và lệ phí.

– Xử lý tiền đặt cọc: Theo thỏa thuận của hai bên trong trường hợp một trong các bên từ chối chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Phương thức giải quyết tranh chấp và cam kết của các bên.

– Ký và ghi rõ họ tên các bên, kể cả người thứ 3 (Người làm chứng).

Trên đây, Edu Learn Tip đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng không? Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, tùy tình hình thực tế còn có những căn cứ pháp lý khác nên sẽ có sự khác biệt với nội dung đã trình bày ở trên.

Vui lòng xem các bài viết liên quan trong phần Dân sự của Câu hỏi thường gặp pháp lý về Edu Learn Tip:


Thông tin thêm về Hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng 2022?

Hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng? Trong các giao dịch dân sự mà ở đây là giao dịch mua bán hàng hóa, tài sản,… thông thường bên mua sẽ phải đặt cọc cho bên bán một khoản tiền trong thời hạn nhất định để xác nhận các bên đã thống nhất sẽ giao kết một hợp đồng hoặc đã giao kết một hợp đồng và buộc các bên phải thực hiện đúng nội dung đã cam kết. Thông tin chi tiết về hợp đồng đặt cọc mời bạn đọc tham khảo trong bài viết của Edu Learn Tip.
1. Hợp đồng đặt cọc là gì?
Theo Khoản 1 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”
Hợp đồng đặt cọc là hợp đồng xác nhận việc đã đặt cọc của bên mua một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị, ngoài ra còn quy định quyền và nghĩa vụ của các bên về thực hiện hợp đồng. Hợp đồng đặt cọc phải tuân thủ những quy định về nội dung và hình thức đối với hợp đồng theo quy định của Bộ luận dân sự 2015. 
2. Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng không?
Theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng đặt cọc cần được lập bằng văn bản. Hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải công chứng, tuy nhiên để đảm bảo tính pháp lý, hợp đồng đặt cọc nên được công chứng chứng thực.
3. Hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng
Hợp đồng đặt cọc được lập thành văn bản, có chữ ký đầy đủ của các bên nên hợp đồng đặt cọc có hiệu lực pháp lý, hơn nữa cũng không có quy định nào bắt buộc hợp đồng đặt cọc bắt buộc có người làm chứng. Để đảm bảo và chắc chắn về hợp đồng đặt cọc thì các bên hoàn toàn có thể có người làm chứng và kí đầy đủ phần xác nhận của người làm chứng. Nếu đặt cọc không có hợp đồng thì người làm chứng sẽ là căn cứ để chứng minh sự xác thực của giao dịch đặt cọc.

4. Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng không?
Pháp luật không bắt buộc Hợp đồng đặt cọc phải công chứng, chứng thực. Trường hợp các bên chỉ ký giấy tay thì Hợp đồng đặt cọc vẫn có giá trị pháp lý, theo Điều 328 Bộ luật dân sự 2015.
Tuy nhiên trên thực tế tham gia tố tụng tại Tòa án thì Luật sư khuyến khích các bên nên đi công chứng hợp đồng đặt cọc, bởi điểm lợi về chứng minh chứng cứ, đó là khi xảy ra tranh chấp thì hợp đồng được công chứng được coi là chứng cứ không cần chứng minh; còn hợp đồng giấy tay nhiều khi xảy ra tranh cãi vì 1 bên cho rằng chữ ký giả, phải giám định chữ ký chữ viết.
5. Hợp đồng đặt cọc mua đất có cần công chứng không?
Căn cứ theo những phân tích ở mục 4, pháp luật không quy định hợp đồng đặt cọc mua đất phải công chứng, tuy nhiên nhằm hạn chế rủi ro và tranh chấp thì việc công chứng hợp đồng đặt cọc mua đất là khuyến khích.
6. Nội dung cần có trong hợp đồng đặt cọc mua nhà đất
Như phân tích ở mục 1, nội dung cơ bản của hợp đồng đặt cọc mua nhà đất phải tuân thủ theo nội dung của hợp đồng trong Bộ luật dân sự 2015. Về nội dung chi tiết của hợp đồng đặt cọc mua nhà đất như sau:
– Thông tin bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc.
– Đối tượng hợp đồng: chính là tài sản đặt cọc, thường là số tiền cụ thể được viết bằng chữ và bằng số. Cần nêu rõ số tiền này đặt cọc nhằm mục đích chuyển nhượng toàn bộ thửa đất số…., tờ bản đồ số,… và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ….. Ngoài ra cần liệt kê các thông tin thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất.
– Giá chuyển nhượng. Kèm theo phương thức đặt cọc và thanh toán.
– Các điều khoản về thỏa thuận trách nhiệm tiến hành thủ tục công chứng chuyển nhượng và đăng ký sang tên.
– Thời hạn đặt cọc.
– Nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí.
– Xử lý tiền đặt cọc: Theo thỏa thuận của hai bên nếu một trong hai bên từ chối chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
– Phương thức giải quyết tranh chấp và cam đoan của các bên.
– Ký và ghi rõ tên các bên kể cả bên thứ 3 (Người làm chứng).
Trên đây, Edu Learn Tip đã phân tích và giúp bạn đọc tìm hiểu về Hợp đồng đặt cọc có cần người làm chứng? Bài viết chỉ mang tính tham khảo, tùy tình huống thực tế có các căn cứ pháp lý khác, nên sẽ có sự sai biệt với nội dung giới thiệu trên.
Mời bạn đọc tham khảo các bài viết liên quan tại mục Dân sự mảng Hỏi đáp pháp luật của Edu Learn Tip:

#Hợp #đồng #đặt #cọc #có #cần #người #làm #chứng


  • Tổng hợp: Edu Learn Tip
  • #Hợp #đồng #đặt #cọc #có #cần #người #làm #chứng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button