Giáo Dục

Toán 6 Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Giải bài tập SGK Toán 6 Tập 1 trang 18 sách Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh lớp 6 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 4 Chương I trong sách giáo khoa Toán 6 Tập 1 Chân trời sáng tạo. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Điện Ảnh 24G:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo phần Thực hành

Thực hành 1

Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa

a) 3 . 3 . 3

6 . 6 . 6 . 6

b) Phát biểu hoàn thiện các câu sau

3 2 còn gọi là 3…. hay …….của 3

53 còn gọi là 5…. hay ….. của 5

c) Hãy đọc các lũy thừa sau và chỉ rõ cơ số, số mũ 3 10 ; 10 5

Gợi ý đáp án:

a) 3 . 3 . 3 = 3 3

6 . 6 . 6 . 6 = 6 4

b) 3 2 còn gọi là 3 mũ 2 hay lũy thừa bậc 2 của 3

53 còn gọi là 5 mũ 3 hay lũy thừa bậc 3 của 5

c) 3 10 đọc là 3 mũ 10, 3 lũy thừa 10 hay lũy thừa bậc 10 của 3

=> 3 10 thì 3 là cơ số, 10 là số mũ.

10 5 đọc là 10 mũ 5, 10 lũy thừa 5 hay lũy thừa bậc 5 của 10

=> 10 5 thì 10 là cơ số, 5 là số mũ.

Thực hành 2

Gợi ý đáp án:

3 3 . 3 4 = 3 3 + 4 = 3 7

10 4 . 10 3 = 10 4 + 3 = 10 7

x 2 . x 5 = x 2 + 5 = x 7

Thực hành 3

Gợi ý đáp án:

a) 11 7 : 11 3 = 11 7 − 3 = 11 4

11 7 : 11 7 = 11 7 − 7 = 11 0 = 1

7 2 . 7 4 = 7 2 + 4 = 7 6

7 2 . 7 4 : 7 3 = 7 2 + 4 − 3 = 7 3

b) 9 7 : 9 2 = 9 5 => Đúng.

7 10 : 7 2 = 7 5 => Sai. 7 10 : 7 2 = 7 10 − 2 = 7 8 .

2 11 : 2 8 = 6=> Sai. 2 11 : 2 8 = 2 11 − 8 = 2 3 = 8.

5 6 : 5 6 = 5 => Sai. 5 6 : 5 6 = 1.

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 18 tập 1

Bài 1

Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B.

Gợi ý đáp án:

Bài 1

Bài 2

a) Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

{5^7}{.5^5}

{9^5}:{8^0}

{2^{10}}:64.16

b) Viết cấu tạo thập phân của các số 4 983, 54 297, 2 023 theo mẫu sau:

begin{matrix} 4983 = 4.1000 + 9.100 + 8.10 + 3 hfill \ = {4.10^3} + {9.10^2} + 8.10 + 3 hfill \ end{matrix}

Gợi ý đáp án:

a.

begin{matrix} {5^7}{.5^5} = {5^{7 + 5}} = {5^{12}} hfill \ {9^5}:{8^0} = {9^5}:1 = {9^5} hfill \ {2^{10}}:64.16 = {2^{10}}:{2^6}{.2^4} = {2^{10 - 6 + 4}} = {2^8} hfill \ end{matrix}

b.

begin{matrix} 54297 = 50000 + 4000 + 200 + 90 + 7 hfill \ = 5.10000 + 4.1000 + 2.100 + 9.10 + 7 hfill \ = {5.10^4} + {4.10^3} + {2.10^2} + 9.10 + 7 hfill \ end{matrix}

begin{matrix} 2023 = 2000 + 20 + 3 hfill \ = 2.1000 + 2.10 + 3 hfill \ = {2.10^3} + 2.10 + 3. hfill \ end{matrix}

Bài 3

Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số Việt Nam được làm tròn là 98 000 000 người. Em hãy viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.

Gợi ý đáp án:

Dân số của Việt Nam tháng 10 năm 2020 viết dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10 là:

98000000 = 98.10.10.10.10.10.10 = {98.10^{1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1}} = {98.10^6}

Bài 4

Biết rằng khối lượng của Trái Đất khoảng underbrace {600...00}_{21{text{ so 0}}} tấn, khối lượng của Mặt Trăng khoảng underbrace {7500...00}_{{text{18 so 0}}} tấn.

a) Em hãy viết khối lượng của Trái Đất và khối lượng của Mặt Trăng dưới dạng tích của một số với một tích của một số với một lũy thừa của 10.

b) Khối lượng Trái Đất gấp bao nhiêu lần khối lượng Mặt Trăng?

Gợi ý đáp án:

a. Khối lượng của Mặt Trời là: underbrace {600...00}_{21{text{ so 0}}} = {6.10^{21}}

Khối lượng của Mặt Trăng là: underbrace {7500...00}_{{text{18 so 0}}} = {75.10^{18}} hoặc có thể viết underbrace {7500...00}_{{text{18 so 0}}} = {750.10^{17}}

b. Khối lượng Mặt Trời gấp khối lương Mặt Trăng số lần là:

{6.10^{21}}:{75.10^{18}} = left( {6:75} right).left( {{{10}^{21}}:{{10}^{18}}} right) = frac{2}{{25}}{.10^{21 - 18}} = frac{2}{{25}}{.10^3} (lần)

Đáp số: frac{2}{{25}}{.10^3} lần

Giải bài tập SGK Toán 6 Tập 1 trang 18 sách Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh lớp 6 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 4: Lũy thừa với số mũ tự nhiên.

Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 4 Chương I trong sách giáo khoa Toán 6 Tập 1 Chân trời sáng tạo. Mời các em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Điện Ảnh 24G:

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo phần Thực hành

Thực hành 1

Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa

a) 3 . 3 . 3

6 . 6 . 6 . 6

b) Phát biểu hoàn thiện các câu sau

3 2 còn gọi là 3…. hay …….của 3

53 còn gọi là 5…. hay ….. của 5

c) Hãy đọc các lũy thừa sau và chỉ rõ cơ số, số mũ 3 10 ; 10 5

Gợi ý đáp án:

a) 3 . 3 . 3 = 3 3

6 . 6 . 6 . 6 = 6 4

b) 3 2 còn gọi là 3 mũ 2 hay lũy thừa bậc 2 của 3

53 còn gọi là 5 mũ 3 hay lũy thừa bậc 3 của 5

c) 3 10 đọc là 3 mũ 10, 3 lũy thừa 10 hay lũy thừa bậc 10 của 3

=> 3 10 thì 3 là cơ số, 10 là số mũ.

10 5 đọc là 10 mũ 5, 10 lũy thừa 5 hay lũy thừa bậc 5 của 10

=> 10 5 thì 10 là cơ số, 5 là số mũ.

Thực hành 2

Gợi ý đáp án:

3 3 . 3 4 = 3 3 + 4 = 3 7

10 4 . 10 3 = 10 4 + 3 = 10 7

x 2 . x 5 = x 2 + 5 = x 7

Thực hành 3

Gợi ý đáp án:

a) 11 7 : 11 3 = 11 7 − 3 = 11 4

11 7 : 11 7 = 11 7 − 7 = 11 0 = 1

7 2 . 7 4 = 7 2 + 4 = 7 6

7 2 . 7 4 : 7 3 = 7 2 + 4 − 3 = 7 3

b) 9 7 : 9 2 = 9 5 => Đúng.

7 10 : 7 2 = 7 5 => Sai. 7 10 : 7 2 = 7 10 − 2 = 7 8 .

2 11 : 2 8 = 6=> Sai. 2 11 : 2 8 = 2 11 − 8 = 2 3 = 8.

5 6 : 5 6 = 5 => Sai. 5 6 : 5 6 = 1.

Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo trang 18 tập 1

Bài 1

Ghép mỗi phép tính ở cột A với lũy thừa tương ứng của nó ở cột B.

Gợi ý đáp án:

Bài 1

Bài 2

a) Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

{5^7}{.5^5}

{9^5}:{8^0}

{2^{10}}:64.16

b) Viết cấu tạo thập phân của các số 4 983, 54 297, 2 023 theo mẫu sau:

begin{matrix} 4983 = 4.1000 + 9.100 + 8.10 + 3 hfill \ = {4.10^3} + {9.10^2} + 8.10 + 3 hfill \ end{matrix}

Gợi ý đáp án:

a.

begin{matrix} {5^7}{.5^5} = {5^{7 + 5}} = {5^{12}} hfill \ {9^5}:{8^0} = {9^5}:1 = {9^5} hfill \ {2^{10}}:64.16 = {2^{10}}:{2^6}{.2^4} = {2^{10 - 6 + 4}} = {2^8} hfill \ end{matrix}

b.

begin{matrix} 54297 = 50000 + 4000 + 200 + 90 + 7 hfill \ = 5.10000 + 4.1000 + 2.100 + 9.10 + 7 hfill \ = {5.10^4} + {4.10^3} + {2.10^2} + 9.10 + 7 hfill \ end{matrix}

begin{matrix} 2023 = 2000 + 20 + 3 hfill \ = 2.1000 + 2.10 + 3 hfill \ = {2.10^3} + 2.10 + 3. hfill \ end{matrix}

Bài 3

Theo Tổng cục Thống kê, tháng 10 năm 2020 dân số Việt Nam được làm tròn là 98 000 000 người. Em hãy viết dân số của Việt Nam dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10.

Gợi ý đáp án:

Dân số của Việt Nam tháng 10 năm 2020 viết dưới dạng tích của một số với một lũy thừa của 10 là:

98000000 = 98.10.10.10.10.10.10 = {98.10^{1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1}} = {98.10^6}

Bài 4

Biết rằng khối lượng của Trái Đất khoảng underbrace {600...00}_{21{text{ so 0}}} tấn, khối lượng của Mặt Trăng khoảng underbrace {7500...00}_{{text{18 so 0}}} tấn.

a) Em hãy viết khối lượng của Trái Đất và khối lượng của Mặt Trăng dưới dạng tích của một số với một tích của một số với một lũy thừa của 10.

b) Khối lượng Trái Đất gấp bao nhiêu lần khối lượng Mặt Trăng?

Gợi ý đáp án:

a. Khối lượng của Mặt Trời là: underbrace {600...00}_{21{text{ so 0}}} = {6.10^{21}}

Khối lượng của Mặt Trăng là: underbrace {7500...00}_{{text{18 so 0}}} = {75.10^{18}} hoặc có thể viết underbrace {7500...00}_{{text{18 so 0}}} = {750.10^{17}}

b. Khối lượng Mặt Trời gấp khối lương Mặt Trăng số lần là:

{6.10^{21}}:{75.10^{18}} = left( {6:75} right).left( {{{10}^{21}}:{{10}^{18}}} right) = frac{2}{{25}}{.10^{21 - 18}} = frac{2}{{25}}{.10^3} (lần)

Đáp số: frac{2}{{25}}{.10^3} lần

Edu Learn Tip

Edu Learn Tip Thông tin tổng hợp nhanh nhất , uy tín về giáo dục ,học tập xã hội và giải trí . Với đội ngũ nhanh nhẹn cập nhập thông tin 24/24 sẽ mang lại cho các bạn những thôn tin hữu ích và chính xác.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button